Trường Đại học Hải Phòng

Cập nhật: 25/08/2020

Trường Đại học Hải Phòng được thành lập năm 1959 là sự hợp thành từ nhiều trường trong hệ thống các đơn vị đào tạo, bồi dưỡng ở Hải Phòng mà đơn vị tiền thân đầu tiên là Trường Sư phạm trung cấp Hải Phòng. Trường là cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực, có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, đặc biệt còn là trung tâm văn hóa, giáo dục – đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế – xã hội thành phố Hải Phòng, vùng Duyên hải Bắc Bộ và cả nước. Năm học 2020, Trường Đại học Hải Phòng tiếp tục thông tin tuyển sinh theo phương thức xét tuyển như sau:

I. GIỚI THIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

  • Tên trường: Đại học Hải Phòng
  • Tên tiếng Anh: Hai Phong University (HPU)
  • Mã trường: THP
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Trung cấp chuyên nghiệp - Cao đẳng - Đại học - Sau đại học - Liên thông - Văn bằng 2 - Hợp tác quốc tế - Tại chức
  • Địa chỉ: Số 171 Phan Đăng Lưu - Kiến An - Hải Phòng
  • SĐT: 031 3876 338 
  • Email: info@dhhp.edu.vn
  • Website: http://dhhp.edu.vn/
  • Facebook: facebook.com/HaiPhongUniversity/

Ảnh trường đại học Hải Phòng

Trường Đại học Hải Phòng

II. TÊN NGÀNH, TỔ HỢP MÔN VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH CỦA TRƯỜNG

Trường Đại học Hải Phòng tuyển sinh năm học 2020-2021 với các ngành, tổ hợp môn và chỉ tiêu tuyển sinh cụ thể:

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn

Chỉ tiêu 2020

Tổng số

KQ thi THPT

P.thức khác

Ngành đào tạo Đại học:

2.410

1.605

805

7140201

Giáo dục Mầm non

M00, M01, M02

130

130

x

7140202

Giáo dục Tiểu học

A00, C01, C02, D01

180

180

x

7140205

Giáo dục Chính trị

A00, B00, C14, C15

30

30

x

7140206

Giáo dục Thể chất

T00, T01 (Môn chính: Năng khiếu)

30

15

15

7140209

Sư phạm Toán học (các chuyên ngành: SP Toán học; SP Toán - Vật lý; SP Toán - Hóa học)

A00, A01, C01, D01

50

50

x

7140217

Sư phạm Ngữ văn (các chuyên ngành: Ngữ văn, Ngữ văn - Địa lí; Ngữ Văn - Lịch sử; Ngữ văn - Giáo dục công dân; SP Văn - Công tác Đội)

C00, D01, D14, D15

70

70

x

7140231

Sư phạm Tiếng Anh (các chuyên ngành: SP Tiếng Anh, SP Tiếng Anh – Tiếng Nhật)

A01, D01, D06, D15
(Môn chính: Ngoại ngữ)

70

70

x

7310630

Việt Nam học (các chuyên ngành: Văn hóa Du lịch, Quản trị Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành)

C00, D01, D06, D15

200

100

100

7220201

Ngôn ngữ Anh

A01, D01, D06, D15
(Môn chính: Ngoại ngữ)

150

150

x

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

D01, D03, D04, D06
(Môn chính: Ngoại ngữ)

110

110

x

7229030

Văn học

C00, D01, D14, D15

40

20

20

7310101

Kinh tế (các chuyên ngành: Kinh tế Vận tải và dịch vụ; Kinh tế ngoại thương; Kinh tế xây dựng; Quản lý Kinh tế)

A00, A01, C01, D01

200

100

100

7340101

Quản trị kinh doanh (các chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh; Quản trị Tài chính Kế toán; Quản trị Marketing)

A00, A01, C01, D01

200

100

100

7340201

Tài chính - Ngân hàng (các chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng; Tài chính – Bảo hiểm; Thẩm định giá)

A00, A01, C01, D01

100

50

50

7340301

Kế toán (các chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp; Kế toán kiểm toán)

A00, A01, C01, D01

200

100

100

7480201

Công nghệ thông tin (các chuyên ngành: Công nghệ thông tin; Truyền thông và mạng máy tính; Hệ thống thông tin kinh tế)

A00, A01, C01, D01

150

75

75

7510103

Công nghệ kỹ thuật xây dựng (Kỹ sư Xây dựng dân dụng và công nghiệp)

A00, A01, C01, D01

100

50

50

7510202

Công nghệ chế tạo máy (Kỹ sư Cơ khí chế tạo)

A00, A01, C01, D01

60

30

30

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

A00, A01, C01, D01

60

30

30

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, Điện tử (Kỹ sư Điện công nghiệp và dân dụng)

A00, A01, C01, D01

75

40

35

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Kỹ sư Điện Tự động Công nghiệp, Kỹ sư Tự động Hệ thống điện)

A00, A01, C01, D01

75

40

35

7580101

Kiến trúc

V00, V01, V02, V03
(Môn chính: Vẽ mỹ thuật)

30

15

15

7620110

Khoa học cây trồng (Kỹ sư Nông học)

A00, B00, C02, D01

30

15

15

7760101

Công tác xã hội

C00, C01, C02, D01

70

35

35

Ngành đào tạo Cao đẳng:

50

50

 

51140201

Giáo dục Mầm non

M00, M01, M02

50

50

x

Điểm chuẩn của Trường Đại học Hải Phòng như sau:

Ngành học

Năm 2018

Năm 2019

Xét theo điểm thi THPT QG

Xét theo học bạ THPT

Xét theo điểm thi THPT QG

Xét theo học bạ THPT

Giáo dục Mầm non

17

x

18

x

Giáo dục Tiểu học

17

x

18

x

Giáo dục Chính trị

17

x

18

x

Giáo dục Thể chất *

22

22

24

36

Sư phạm Toán học

17

x

18

x

Sư phạm Vật lý

22

x

18

x

Sư phạm Hóa học

22

x

18

x

Sư phạm Ngữ văn

17

x

18

x

Sư phạm Địa lý

17

x

18

x

Sư phạm Tiếng Anh *

20

x

21

x

Việt Nam học

15

19

16

18

Ngôn ngữ Anh *

18.5

x

18,5

x

Ngôn ngữ Trung Quốc *

18.5

x

23

x

Văn học

14

18

14

16,5

Kinh tế

14

18

14

16,5

Quản trị kinh doanh

14

18

14

16,5

Tài chính - Ngân hàng

14

18

14

16,5

Kế toán

14

18

14

16,5

Công nghệ sinh học

14

18

-

-

Công nghệ thông tin

14

18

14

16,5

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

14

18

14

16,5

Công nghệ chế tạo máy

14

18

14

16,5

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

14

18

14

16,5

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

14

18

14

16,5

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

14

18

14

16,5

Kiến trúc *

18

20,5

24

36

Khoa học cây trồng

22

18

17

16,5

Công tác xã hội

14

18

14

16,5

Giáo dục Mầm non (Hệ cao đẳng)

-

-

16

x

Chú ý: Dấu *: điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn chưa nhân hệ số.

Môn chính nhân hệ số 2

III. THÔNG TIN TUYỂN SINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG NĂM HỌC 2020

1. Đối tượng tuyển sinh

- Thi sinh đã tốt nghiệp THPT và có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

2. Thời gian xét tuyển

- Nhà trường dựa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Đăng ký dự thi môn năng khiếu

3. Hồ sơ xét tuyển

- Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của trường

- Giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp THPT (bản sao công chứng);

- Học bạ THPT (bản sao công chứng).

- Giấy tờ ưu tiên khác (nếu có).

4. Phạm vi tuyển sinh

Trường Đại học Hải Phòng tuyển sinh trong cả nước.

5. Phương thức tuyển sinh

- Xét tuyển dựa vào điểm thi THPT Quốc gia năm 2020: Phương thức này áp dụng đối với tất cả các ngành như ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, các ngành Sư phạm (trừ ngành Giáo dục Thể chất).

- Xét tuyển dựa vào kết quả THPT: Sử dụng kết quả học tập THPT năm lớp 12 để xét tuyển.

6. Quy định học phí

Đang cập nhật.

Như vậy Trang tuyển sinh vừa cập nhật thông tin mới nhất của Trường Đại học Hải Phòng, hi vọng phần nào sẽ giúp các em thí sinh có quyết định phù hợp cũng như kế hoạch học tập khi trúng tuyển vào trường.

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: trangtuyensinh.com.vn@gmail.com

BẢN QUYỀN TRANGTUYENSINH.COM.VN
Về đầu trang